Bảng giá số 06/NCTS

 

BẢNG GIÁ SỐ 06/NCTS

 

Ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-NCTS ngày 30/10/2019. Hiệu lực từ ngày 01/12/2019

 

Điều chỉnh trên cơ sở Bảng giá số 05/NCTS, ban hành theo Quyết định số 222/QĐ-NCTS ngày 24/8/2016.

 

BẢNG 1: GIÁ XỬ LÝ HÀNG HOÁ VÀ CÁC DỊCH VỤ KHÁC

 

PHẦN I: NGUYÊN TẮC CHUNG - SỐ 01.BG06/NCTS/XL/NT

 

STT

Chỉ tiêu

Nội dung

 

1

Phạm vi áp dụng

Bảng giá này áp dụng cho việc tính giá các dịch vụ xử lý hàng quốc tế/nội địa, đến/đi và chuyển tải có sử dụng dịch vụ xử lý hàng hoá của NCTS bao gồm các dịch vụ như cung cấp trang thiết bị, địa điểm, hỗ trợ nhân công xếp dỡ hàng lên xuống phương tiện vận tải, dịch chuyển hàng, dịch vụ phụ trợ tại khu vực ngoài khu vực thực hiện các dịch vụ phục vụ hàng hoá cho hãng vận chuyển.

 

Các dịch vụ của NCTS là các dịch vụ thuộc dịch vụ vận chuyển hàng không nên NCTS tuân thủ theo các quy định về bồi thường và mức bồi thường theo các công ước và quy định có liên quan áp dụng trong vận chuyển hàng không nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định cho hãng vận chuyển được quy định tại Điều 8 Hợp đồng phục vụ mặt đất tiêu chuẩn IATA theo AHM 810 phiên bản 2008 hoặc phiên bản mới nhất.

 

2

Đơn vị áp dụng trong quá trình tính giá

VĐHK: Vận đơn hàng không chính (MAWB), Vận đơn hàng không thứ cấp (HAWB) hoặc chứng từ hàng bưu điện (CN38 hoặc chứng từ bưu điện khác tương đương).

 

VĐHK/lần: Số lần mà lô hàng trên một VĐHK dùng dịch vụ xử lý hoặc phụ trợ phục vụ hàng hoá; trường hợp lô hàng bao gồm nhiều chủng loại hàng hoá yêu cầu nhiều loại hình xử lý tương ứng, mỗi loại hình xử lý được coi là 1 lần dùng dịch vụ.

 

3

Cơ sở tính giá

1. Giá xử lý hàng hoá tính trên cơ sở trọng lượng thật của lô hàng (Gross weight) trên từng VĐHK trừ trường hợp vận chuyển mặt đất thu theo trọng lượng tính cước (Chargeable weight) trên vận đơn. Trường hợp đối với hàng công treo, trọng lượng được tính theo trọng lượng bao gồm cả bao bì (tareweight).

 

2. Trường hợp lô hàng trên một VĐHK yêu cầu nhiều loại hình xử lý tương ứng, giá xử lý hàng hoá được tính gộp trên cơ sở trọng lượng thật của từng loại hình dịch vụ.

 

3. Loại dịch vụ xử lý hàng hoá sẽ áp dụng theo nguyên tắc sau:

 

       3.1 Theo quy định về phục vụ hàng hoá của IATA và hướng dẫn của hãng vận chuyển;

 

       3.2 Theo quy định của công ty phục vụ;

 

       3.3 Theo yêu cầu của khách và điều kiện thực tế phát sinh dịch vụ.

 

       3.4 Trường hợp một kiện hàng yêu cầu nhiều hơn một loại hình xử lý, giá xử lý hàng hóa được áp dụng theo loại hình xử lý có đơn giá cao hơn.

 

4. Giá tối thiểu được áp dụng khi giá xử lý hàng hóa của lô hàng không đạt giá tối thiểu.

 

5. Giá xử lý hàng hóa được xác định bằng tổng giá trị các giá xử lý tương ứng của từng loại hình dịch vụ của lô hàng.

 

4

Đối tượng thanh toán

Hàng quốc tế xuất: Người gửi hàng.

 

Hàng quốc tế nhập: Người nhận hàng.

 

Một số trường hợp khác: Theo thoả thuận với người yêu cầu dịch vụ.

 

5

Dịch vụ phục vụ ngoài giờ hành chính (*)

1. Giá phục vụ từ sau 16h30 đến 22h00 của ngày làm việc thông thường: Thu thêm 10% mức giá theo loại hình phục vụ.

 

2. Giá phục vụ từ sau 22h00 đến 07h30 sáng của ngày làm việc thông thường: Thu thêm 30% mức giá theo loại hình phục vụ.

 

3. Giá phục vụ vào thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của nhà nước, ngày nghỉ bù cho ngày nghỉ lễ nếu ngày nghỉ lễ theo quy định của nhà nước trùng vào thứ bảy, chủ nhật (kể cả làm đêm): Thu thêm 30% mức giá theo loại hình phục vụ.

 

Lưu ý: Với các lô hàng đã làm thủ tục trong giờ hành chính và lấy hàng cùng ngày, phụ thu ngoài giờ áp dụng từ sau 17h30.

 

6

Phụ thu kéo dài thời gian xử lý hàng hóa

Đối với hàng Nhập: Phụ thu thêm 10% mức giá theo loại hình phục vụ nếu vượt quá 120 phút (đối với các lô hàng không kiểm hóa) và 180 phút ( đối với các lô hàng kiểm hóa) kể từ khi bàn giao hàng cho khách tại khu vực trả hàng. (**)

 

7

Thuế và lệ phí

Các mức giá trong bảng giá chưa bao gồm thuế và lệ phí theo quy định hiện hành của nhà nước.

 

8

Các vấn đề khác

Nếu đối tượng thanh toán có yêu cầu, giá xử lý hàng sẽ thanh toán trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các bên liên quan.

 

Chi phí thuê phương tiện phục vụ trong trường hợp sử dụng xe nâng để nâng/hạ kiện hàng nặng hoặc sử dụng cần cẩu và các thiết bị đặc biệt khác để phục vụ sẽ do khách chi trả. Ngoài giá xử lý hàng hóa theo loại hàng phục vụ, NCTS phụ thu phí quản lý bằng 15% chi phí thuê phương tiện.

 

Các trường hợp xử lý hàng hoá có yêu cầu đặc biệt khác không nằm trong quy định này sẽ căn cứ vào chính sách của Công ty tại thời điểm áp dụng.

 

(*) Hàng Nhập: Chỉ áp dụng với dịch vụ xử lý hàng hóa và dịch vụ phát hàng lẻ đối với các lô hàng đã làm Phiếu yêu cầu xuất kho trong giờ hành chính.

 

(**) Khách nhận đủ hàng và ký nhận vào Phiếu yêu cầu xuất kho.

 

 

 

 

PHẦN II: BIỂU GIÁ DỊCH VỤ XỬ LÝ HÀNG QUỐC TẾ - SỐ 01.BG06/NCTS/XL/QT

 

         

 

 

Stt

Loại dịch vụ

Mã theo quy định
của công ty

Nội dung thu

Đơn vị tính

Hàng nhập

Hàng xuất

 

Đơn giá (VNĐ)

Đơn giá (VNĐ)

 

1

Xử lý hàng hoá thông thường

FGCR

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

65,000

65,000

 

Giá áp dụng

Kg

1,200

950

 

2

Xử lý hàng giá trị cao

FVAL

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

1,100,000

1,100,000

 

Giá áp dụng

Kg

1,470

1,170

 

3

Xử lý hàng khó bảo quản

FVUN

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

75,000

75,000

 

Giá áp dụng

Kg

1,400

1,200

 

4

Xử lý hàng hoa quả tươi, hàng đông lạnh, hàng tươi sống

FPER

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

74,550

74,550

 

Giá áp dụng

Kg

1,400

1,100

 

5

Xử lý hàng động vật sống

FAVI

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

165,000

165,000

 

Giá áp dụng

Kg

1,280

1,070

 

6

Xử lý hàng nguy hiểm

FDGR

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

255,000

255,000

 

Giá áp dụng

Kg

1,600

1,300

 

7

Xử lý hàng quan tài

FHUM

Giá áp dụng

01 Quan tài

800,000

800,000

 

8

Xử lý hàng theo khung giờ đối với hàng nhập trả sớm (không áp dụng cho hàng giá trị cao, hàng quan tài)  

FEXP

Giá tối thiểu

Áp dụng phụ thu theo mức dưới đây của giá tối thiểu đối với từng loại hình dịch vụ phát sinh

 

Đăng ký nhận hàng hoặc làm thủ tục nhận hàng trong khoảng thời gian 3 giờ từ khi máy bay hạ cánh

Kg

Phụ thu thêm 130% giá xử lý phát sinh

N/A

 

 

 

Đăng ký nhận hàng hoặc làm thủ tục nhận hàng sau khi máy bay hạ cánh từ sau 3 giờ đến 6 giờ

Kg

Phụ thu thêm 80% giá xử lý phát sinh

N/A

 

Đăng ký nhận hàng hoặc làm thủ tục nhận hàng sau khi máy bay hạ cánh từ sau 6 giờ đến 9 giờ

Kg

Phụ thu thêm 30% giá xử lý phát sinh

N/A

 

9

Xử lý hàng theo khung giờ sau giờ ngừng tiếp nhận hàng đối với hàng xuất (chỉ áp dụng khi NCTS đủ năng lực phục vụ và được sự đồng ý của hãng vận chuyển)

Giá tối thiểu

Áp dụng phụ thu theo mức dưới đây của giá tối thiểu đối với từng loại hình dịch vụ phát sinh

 

Tiếp nhận hàng trong vòng 4-3 tiếng trước giờ máy bay dự định cất cánh với tàu Freighter; trong vòng 3-2,5 tiếng trước giờ máy bay dự định cất cánh với tàu Passenger. (*)

Kg

N/A

Phụ thu thêm 35% giá xử lý phát sinh

 

10

Xử lý hàng nặng (**)

FHEA

Giá áp dụng

Kg

1,350

1,200

 

(*) Đối với các chuyến bay có thời gian ngừng tiếp nhận hàng khác khung giờ nêu trên, giá xử lý hàng theo khung giờ được áp dụng sau giờ ngừng tiếp nhận hàng của chuyến bay đó.

 

(**) Kiện hàng nặng được hiểu là kiện hàng có trọng lượng lớn hơn hoặc bằng 150kg.

 

 

 

 

Các mức giá niêm yết trên chưa bao gồm VAT và lệ phí theo quy định hiện hành của nhà nước.

 

 

 

                         

 

PHẦN III: BIỂU GIÁ DỊCH VỤ XỬ LÝ HÀNG NỘI ĐỊA - SỐ 01.BG06/NCTS/XL/NĐ

 
             

STT

Loại dịch vụ

Mã theo quy định của công ty

Nội dung thu

Đơn vị tính

Đơn giá
(VNĐ)

 
 

1

Xử lý hàng hoá thông thường

FGCR

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

26,000

 

Giá áp dụng

Kg

310

 

2

Xử lý hàng giá trị cao

FVAL

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

203,000

 

Giá áp dụng

Kg

600

 

3

Xử lý hàng khó bảo quản

FVUN

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

75,000

 

Giá áp dụng

Kg

330

 

4

Xử lý hàng hoa quả tươi, hàng đông lạnh, hàng tươi sống

FPER

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

40,000

 

Giá áp dụng

Kg

320

 

5

Cây cảnh, đào, mai, quất/ Cành đào

FFLW

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

45,000

 

Giá áp dụng

Kg

2,300

 

6

Xử lý hàng động vật sống

FAVI

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

100,000

 

Giá áp dụng

Kg

                            325

 

7

Xử lý hàng nguy hiểm

FDGR

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

                     100,000

 

Giá áp dụng

Kg

                            330

 

8

Xử lý hàng quan tài

FHUM

Giá áp dụng

01 Quan tài

                     340,000

 

9

Xử lý hàng theo khung giờ đối với hàng nhập trả sớm (không áp dụng cho hàng giá trị cao, hàng quan tài) hoặc nhập muộn sau giờ ngừng tiếp nhận hàng đối với hàng xuất theo yêu cầu của khách và được sự đồng ý của hãng vận chuyển.

FEXP

Giá tối thiểu

Áp dụng phụ thu theo mức dưới đây của giá tối thiểu đối với từng loại hình dịch vụ phát sinh.

 

Nhận hàng trong khoảng thời gian 2 giờ từ khi máy bay hạ cánh (hàng nhập)

Kg

Phụ thu thêm 50% giá xử lý phát sinh

 

Nhập hàng muộn sau giờ ngừng tiếp nhận hàng (hàng xuất)

Kg

 Phụ thu thêm 20% giá xử lý phát sinh

 

10

Xử lý hàng nặng (*)

FHEA

Giá áp dụng

Kg

                            330

 

(*)Kiện hàng nặng được hiểu là kiện hàng có trọng lượng lớn hơn hoặc bằng 150kg.

 

Các mức giá niêm yết trên chưa bao gồm VAT và lệ phí theo quy định hiện hành của nhà nước.

 

 

 
             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN IV: BIỂU GIÁ DỊCH VỤ KHÁC - SỐ 01.BG06/NCTS/KHÁC

 
             

Stt

Loại hình dịch vụ

Mã theo quy định của công ty

Nội dung thu

Đơn vị tính

Đơn giá
(VNĐ)

 
 

1

Dịch vụ sao lục chứng từ khi khách có yêu cầu

OTHA

Giá áp dụng

Bộ chứng từ/lần

70,000

 

2

Dịch vụ xuất vận đơn hàng không

OTHB

Giá áp dụng

VĐHK/lần

Theo thỏa thuận

 

3

Dịch vụ làm thủ tục hải quan cho hàng chuyển tải, hàng lạc tuyến

OTHC

Giá áp dụng

VĐHK/lần

600,000

 

4

Dịch vụ áp tải hàng giá trị cao từ máy bay vào kho và ngược lại 

OTHD

Giá áp dụng (không bao gồm phí phục vụ hàng hoá đã ký với nhà vận chuyển)

VĐHK/lần

2,090,000

 

5

Dịch vụ áp tải hàng từ khi tiếp nhận hàng đến khi lưu kho

OTH1

Giá áp dụng

VĐHK/lần

1,000,000

 

6

Dịch vụ áp tải hàng từ khi xuất hàng ra khỏi kho đến khi hoàn thành việc trả hàng cho khách

OTH2

Giá áp dụng

VĐHK/lần

1,000,000

 

7

Dịch vụ vận chuyển mặt đất từ sân bay về kho hàng không kéo dài hoặc ngược lại

OTHE

Giá áp dụng

Theo giá của các Công ty phục vụ tại thời điểm phát sinh dịch vụ

 

8

Dịch vụ phát hàng lẻ/Chấp nhận hàng xuất theo HAWB

OTHF

Giá áp dụng

01 VĐHK thứ cấp

265,000

 

9

Dịch vụ dán nhãn kiện hàng

OTHG

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

60,000

 

Giá áp dụng

Kiện

2,000

 

10

Dịch vụ gia cố lại kiện hàng thông thường (chỉ áp dụng cho hàng nhập)

OTHH

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

54,000

 

Giá áp dụng

Kiện

18,000

 

11

Dịch vụ chụp ảnh theo yêu cầu của khách

OTHI

Giá áp dụng

Ảnh

15,000

 

12

Dịch vụ thay đổi, chỉnh sửa thông tin trên VĐHK (trừ hình thức thanh toán)

OTHK

Giá áp dụng

VĐHK/lần

80,000

 

13

Dịch vụ cân lại lô hàng

OTHL

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

200,000

 

Giá áp dụng

Kg

300

 

14

Dịch vụ cho thuê tủ đựng tài liệu

OTHM

Giá áp dụng

Ngăn tủ/tháng

330,000

 

15

Dịch vụ huỷ hoá đơn

OTHN

Hủy hóa đơn phát sinh trong tuần

01 Hóa đơn/lần hủy

75,000

 

Hủy hóa đơn phát sinh khác tuần

01 Hóa đơn/lần hủy

180,000

 

16

Dịch vụ điều chỉnh hoá đơn

OTHO

Điều chỉnh hóa đơn phát sinh trong tháng

Lần điều chỉnh

60,000

 

Điều chỉnh hóa đơn phát sinh khác tháng

Lần điều chỉnh

100,000

 

17

Dịch vụ huỷ hàng

OTHP

Lô hàng ≤ 50 kg

Lần hủy

4,400,000

 

Lô hàng trên 50 kg đến 300 kg

Lần hủy

6,600,000

 

Lô hàng trên 300 kg đến 500 kg

Lần hủy

8,800,000

 

Lô hàng từ trên 500 kg đến 1000 kg

Lần hủy

11,000,000

 

Lô hàng trên 1000 kg

Lần hủy

Trọng lượng thực tế/1000×12,100,000

 

18

Dịch vụ bổ sung VĐHK thứ cấp (kể cả với trường hợp hãng vận chuyển yêu cầu)

OTHT

Giá áp dụng

VĐHK thứ cấp

295,000

 

19

Dịch vụ chỉnh sửa thông tin, hủy phiếu yêu cầu xuất kho

OTHS

Giá áp dụng

VĐHK/lần

60,000

 

20

Dịch vụ chất xếp lại hàng hóa

OTHQ

- Nguyên ULD

Kg

800

 

- Một phần ULD:

 

 

   + AKE/AKH

ULD

300,000

 

   + Mâm trung

ULD

500,000

 

   + Mâm cao

ULD

800,000

 

21

Dịch vụ cung cấp video từ camera an ninh của NCTS (CCTV)

OTHR

Giá áp dụng (không áp dụng nếu NCTS có lỗi trong quá trình khai thác)

VĐHK/lần

1,400,000

 

22

Dịch vụ gửi điện FWB (tối đa 5 địa chỉ Sitatex)

OTHV

Giá áp dụng

Điện

                       93,000

 

23

Dịch vụ gửi điện FHL (tối đa 5 địa chỉ Sitatex)

Giá áp dụng

Điện

                       70,000

 

24

Dịch vụ chuyển tiếp điện FWB/FHL vào Cổng thông tin một cửa Quốc gia (NSW)

OTHY

Giá áp dụng

Điện

11,900                        

 

25

Dịch vụ cuốn lưới sắt

OTHX

Mâm cao/ mâm trung

Mâm

                  1,550,000

 

Mâm thấp

Mâm

                  1,220,000

 

26

Dịch vụ ốp gỗ ván cho mâm hàng

OTHW

Giá áp dụng

Theo thỏa thuận

 

27

Dịch vụ treo hàng may mặc (*)

OTHZ

Giá áp dụng

AKE

                     150,000

 

(*) Áp dụng đối với trường hợp khách đã có khung giá treo.

 

Các mức giá niêm yết trên chưa bao gồm VAT và lệ phí theo quy định hiện hành của nhà nước.

 
             

 

 

 

 

BẢNG 2: GIÁ LƯU KHO

 

 

PHẦN I: NGUYÊN TẮC CHUNG - SỐ 01.BG06/NCTS/LK/NT

 

 

Stt

Chỉ tiêu

Nội dung

 

 

1

Phạm vi áp dụng

Bảng giá này áp dụng cho việc tính lưu kho hàng quốc tế/nội địa, đi/đến và chuyển tải sử dụng dịch vụ lưu kho của NCTS. Các dịch vụ của NCTS thuộc dịch vụ vận chuyển hàng không nên tuân thủ theo các quy định về bồi thường và mức bồi thường theo các công ước và quy định có liên quan áp dụng trong vận chuyển hàng không nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định cho hãng vận chuyển được quy định tại Điều 8 Hợp đồng phục vụ mặt đất tiêu chuẩn IATA theo AHM 810 phiên bản 2008 hoặc phiên bản mới nhất.

 

 

2

Đơn vị áp dụng trong quá trình tính giá

Giờ: Làm tròn thành 01 giờ kể cả khi thời gian lưu kho chưa đủ 60 phút.

 

 

Ngày: Làm tròn thành 01 ngày kể cả khi thời gian lưu kho chưa đủ 24 giờ.

 

 

VĐHK: Vận đơn hàng không chính (MAWB), Vận đơn hàng không thứ cấp (HAWB) hoặc chứng từ hàng bưu điện (CN38 hoặc chứng từ bưu điện khác tương đương).

 

 

VĐHK/lần: Số lần mà lô hàng trên một VĐHK làm thủ tục vào kho; trường hợp lô hàng bao gồm nhiều chủng loại hàng hoá yêu cầu nhiều loại hình lưu kho tương ứng, mỗi loại hình lưu kho được coi là một lần vào kho.

 

 

3

Cơ sở tính giá

1. Giá lưu kho hàng hoá tính trên cơ sở trọng lượng thật của lô hàng (Gross weight) trên từng VĐHK.

 

 

2. Trường hợp lô hàng trên một VĐHK bao gồm cả loại hình lưu kho thông thường và lưu kho đặc biệt, giá lưu kho được tính gộp trên cơ sở trọng lượng thật của từng loại hình lưu kho tại mức lưu kho tương ứng.

 

 

3. Loại hình lưu kho sẽ áp dụng theo nguyên tắc sau:

 

 

    3.1 Theo quy định về phục vụ hàng hoá của IATA và hướng dẫn của hãng vận chuyển;

 

 

    3.2 Theo quy định của công ty phục vụ;

 

 

    3.3 Theo yêu cầu của khách và điều kiện thực tế phát sinh dịch vụ.

 

 

4

Đối tượng thanh toán

1. Trường hợp hàng xuất: Thời gian miễn trừ và giá áp dụng cho từng loại hàng cụ thể.


- Người gửi hàng: Trả tiền lưu kho cho các lô hàng xuất từ khi tiếp nhận hàng đến thời điểm chuyến bay được giữ chỗ dự định cất cánh.
- Hãng vận chuyển: Trả tiền lưu kho cho các lô hàng từ thời điểm chuyến bay được giữ chỗ dự định cất cánh đến thời điểm chuyến bay thực sự cất cánh mà không có thời gian miễn trừ.

 

 

2. Trường hợp hàng nhập: Thời gian miễn trừ và giá áp dụng cho từng loại hàng cụ thể:


- Người nhận hàng: Trả tiền lưu kho các lô hàng nhập từ khi chuyến bay hạ cánh đến thời điểm lô hàng được lấy ra khỏi kho.
- Hãng vận chuyển:                                                                                                                                                                                                                                                                                             +Trả tiền lưu kho cho các lô hàng lạc tuyến, các lô hàng thuộc trách nhiệm của hãng vận chuyển kể từ khi máy bay hạ cánh cho đến thời điểm chuyến bay thực sự cất cánh mà không có thời gian miễn trừ.                                                                                                                                                                                                                                                                                                + Trả tiền cho các lô hàng bị từ chối nhận kể từ khi chuyến bay hạ cánh đến khi đủ thủ tục được đưa ra khỏi kho hàng nhập.                                                                                                                                                                                                                                          

 

 

3. Trường hợp hàng chuyển tiếp: hãng vận chuyển trả tiền lưu kho nếu phát sinh trừ trường hợp có thỏa thuận khác

 

 

4. Một số trường hợp khác: Theo thỏa thuận với người yêu cầu dịch vụ.

 

 

5

Thời gian tính lưu kho

Hàng xuất: Từ khi chấp nhận hàng đến khi hàng được đi trên chuyến bay thực sự cất cánh, loại bỏ khoảng thời gian được miễn trừ theo quy định của từng loại hình lưu kho tương ứng.


Hàng nhập: Từ khi chuyến bay hạ cánh đến khi hàng giao cho người nhận, loại bỏ khoảng thời gian được miễn trừ theo quy định của từng loại hình lưu kho tương ứng.

 

 

6

Tính bổ sung tiền lưu kho

(đối với hàng nhập)

Đối với hàng lưu kho lạnh: Thời gian lưu kho được tính bổ sung nếu thời điểm khách đề nghị trả hàng vượt quá 120 phút kể từ khi làm thủ tục nhận hàng. Khách hàng phải thanh toán bổ sung nếu tiền lưu kho tại thời điểm này vượt quá số tiền lưu kho khách hàng đã thanh toán khi làm thủ tục nhận hàng.

 

 

Thời gian lưu kho được tính bổ sung nếu thời điểm khách nhận kiện hàng cuối cùng và để hàng lại tại sân trả hàng của kho NCTS vượt quá 180 phút (đối với các lô hàng không kiểm hóa) và 240 phút (đối với các lô hàng kiểm hóa).  Áp dụng giá tối thiểu và đơn giá của các loại hình lưu kho tương ứng với mức giá cao nhất.

 

 

7

Thời gian miễn trừ

Xác định theo quy định của từng loại lưu kho cụ thể trên nguyên tắc không tính thêm miễn trừ trong trường hợp các loại thời gian miễn trừ trùng nhau.

 

 

Áp dụng một lần miễn trừ đối với loại dịch vụ tương ứng kể từ khi máy bay hạ cánh (đối với hàng nhập) hoặc trước ngày chuyến bay giữ chỗ cất cánh (đối với hàng xuất).

 

 

8

Cách tính giá cho từng loại đối tượng thanh toán

Áp dụng cho hàng xuất: Sử dụng bảng tính lưu kho cho từng giai đoạn riêng biệt do người gửi hàng hoặc hãng vận chuyển trả tiền, không được cộng cả 2 giai đoạn thành 1 giai đoạn để tính.

 

 

9

Thuế và lệ phí

Các mức giá chưa bao gồm thuế và lệ phí theo quy định hiện hành của nhà nước.

 

 

10

Các vấn đề khác

Nếu đối tượng thanh toán có yêu cầu, giá lưu kho sẽ thu trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các bên liên quan.

 

 

Các trường hợp lưu kho có yêu cầu đặc biệt khác không nằm trong quy định này sẽ căn cứ vào chính sách của công ty tại thời điểm áp dụng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                          

  

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN II: BIỂU GIÁ LƯU KHO - SỐ 01.BG06/NCTS/LK

 

 

             

 

STT

Loại hình lưu kho

Mã theo quy định của công ty

Nội dung thu

Đơn vị tính

Đơn giá mới

 

 

(VNĐ)

 

 

1

Hàng thông thường

SGCR

Miễn lưu kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của nhà nước.

 

 

- Ngày nghỉ bù cho ngày nghỉ lễ nếu ngày nghỉ lễ theo quy định của nhà nước trùng vào thứ bảy, chủ nhật.

 

 

- Hàng nhập: 3 ngày đầu tiên kể từ ngày chuyến bay hạ cánh

 

 

- Hàng xuất: 3 ngày (ngày tiếp nhận hàng, ngày liền kề trước ngày chuyến bay dự định cất cánh và ngày chuyến bay dự định cất cánh).

 

 

Giá lưu kho

 

 

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

80,000

 

 

3 ngày đầu

Kg/ngày

750

 

 

Từ ngày thứ 4 đến hết ngày thứ 8

Kg/ngày

1,400

 

 

Từ ngày thứ 9 trở đi

Kg/ngày

1,600

 

 

2

Hàng bảo quản lạnh

SPER

Miễn lưu kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hàng nhập: 3 giờ đầu tiên kể từ khi chuyến bay hạ cánh.

 

 

     

- Hàng xuất: 3 giờ trước giờ dự định cất cánh của chuyến bay.

     

 

Giá lưu kho

 

 

Giá tối thiểu

VĐHK/Ngày/lần

300,000

 

 

Giá áp dụng

Kg/giờ

200

 

 

3

Hàng bảo quản trong kho hàng giá trị cao

SVAL

Miễn lưu kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hàng nhập: 2 giờ đầu tiên kể từ khi chuyến bay hạ cánh.

 

 

- Hàng xuất: 2 giờ trước giờ dự định cất cánh của chuyến bay.

 

 

Giá lưu kho

 

 

Giá tối thiểu

VĐHK/Ngày/lần

1,170,000

 

 

3 ngày đầu

Kg/ngày

7,000

 

 

Từ ngày thứ 4 trở đi

Kg/ngày

12,900

 

 

4

Hàng động vật sống

SAVI

Miễn lưu kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hàng nhập: 3 giờ đầu tiên kể từ khi chuyến bay hạ cánh.

 

 

- Hàng xuất: 3 giờ trước giờ dự định cất cánh của chuyến bay.

 

 

Giá lưu kho

 

 

Giá tối thiểu

VĐHK/Ngày/lần

240,000

 

 

     

3 ngày đầu

Kg/ngày

1,410

 

 

Từ ngày thứ 4 trở đi

Kg/ngày

2,710

 

 

5

Hàng khó bảo quản

SVUN

Miễn lưu kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hàng nhập: 3 ngày đầu tiên kể từ ngày chuyến bay hạ cánh

 

 

- Hàng xuất: 3 ngày (ngày tiếp nhận hàng, ngày liền kề trước ngày chuyến bay dự định cất cánh và ngày chuyến bay dự định cất cánh).

 

 

Giá lưu kho

 

 

Giá tối thiểu

VĐHK/lần

185,000

 

 

3 ngày đầu

Kg/ngày

850

 

 

Từ ngày thứ 4 đến hết ngày thứ 8

Kg/ngày

1,650

 

 

Từ ngày thứ 9 trở đi

Kg/ngày

1,800

 

 

6

Hàng nguy hiểm ngoại trừ vũ khí, chất nổ

SDGR

Miễn lưu kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hàng nhập: 3 giờ đầu tiền kể từ khi chuyến bay hạ cánh.

 

 

- Hàng xuất: 3 giờ trước giờ dự định cất cánh của chuyến bay.

 

 

Giá lưu kho

 

 

Giá tối thiểu

VĐHK/Ngày/lần

140,000

 

 

3 ngày đầu

Kg/ngày

2,300

 

 

Từ ngày thứ 4 trở đi

Kg/ngày

4,300

 

 

7

Hàng vũ khí, chất nổ

SDGW

Miễn lưu kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hàng nhập: 3 giờ đầu tiên kể từ khi chuyến bay hạ cánh.

 

 

- Hàng xuất: 3 giờ trước giờ dự định cất cánh của chuyến bay.

 

 

Giá lưu kho

 

 

Giá tối thiểu

VĐHK/Ngày/lần

300,000

 

 

3 ngày đầu

Kg/ngày

5,000

 

 

Từ ngày thứ 4 trở đi

Kg/ngày

9,500

 

 

8

Hàng đã làm thủ tục nhưng chưa xuất kho (áp dụng cho hàng nhập)

 

Thời gian tính lưu kho được xác định liên tục không ngắt quãng từ khi chuyến bay hạ cánh đến khi khách lấy hàng lần cuối cùng.

Tính lưu kho cho cả lô hàng theo đúng loại hình lưu kho áp dụng

 

 

9

 Lưu kho hàng gửi lại

 

- Tính tiền lưu kho từ thời điểm hàng được gửi vào kho cho đến khi xuất hàng khỏi kho.

 

 

 

 

- Tính lưu kho trên cơ sở trọng lượng thực tế được gửi lại (nếu khách hàng gửi hàng lại kho) hoặc trên cơ sở trọng lượng được ghi nhận từ khi phát hiện (trong trường hợp khách để lại hàng)

 

 

- Áp dụng giá tối thiểu và đơn giá của các loại hình lưu kho tương ứng với mức giá cao nhất.

 

 

10

Hàng đã nhập về kho, sau đó gửi đi theo yêu cầu của hãng vận chuyển (áp dụng cho hàng nhập)

 

Thời gian xác định tính lưu kho: Từ khi máy bay chở lô hàng hạ cánh đến khi máy bay chở lô hàng cất cánh (không áp dụng thời gian miễn trừ).

Tính lưu kho cho cả lô hàng theo đúng loại hình lưu kho áp dụng.

 

 

11

Hàng chuyển tiếp

 

Thời gian xác định cho việc tính lưu kho: Từ khi máy bay chở lô hàng hạ cánh đến khi máy bay chở lô hàng cất cánh (không áp dụng thời gian miễn trừ).

Tính lưu kho cho cả lô hàng theo đúng loại hình lưu kho áp dụng.

 

 

12

Hàng xuất được tiếp nhận tại kho hàng không kéo dài

 

Thời gian xác định cho việc tính lưu kho: Từ khi hàng nhập vào kho hàng không kéo dài đến khi máy bay chở hàng thật sự cất cánh.

Tính lưu kho cho cả lô hàng theo đúng loại hình lưu kho áp dụng.

 

 

 

 

13

Hàng về nhiều lần (Part Shipment)

 

Miễn lưu kho

Tính lưu kho trên nguyên tắc: Cộng dồn tổng tiền lưu kho các phần của lô hàng.

 

 

Căn cứ vào yêu cầu loại hình lưu kho, áp dụng nguyên tắc miễn lưu kho tương ứng với loại hình lưu kho cho từng phần của lô hàng.

 

 

Giá lưu kho

 

 

Căn cứ vào yêu cầu loại hình lưu kho, áp dụng nguyên tắc tính lưu kho tương ứng với loại hình lưu kho cho từng phần của lô hàng.

 

 

Các mức giá niêm yết trên chưa bao gồm VAT và lệ phí theo quy định hiện hành của nhà nước.

 
                   

 

 

 

BẢNG 3: BIỂU GIÁ VẬT TƯ, VẬT LIỆU PHỤ - SỐ 01.BG06/NCTS/VT

 
           

Stt

Loại vật tư, hàng hóa

Đặc điểm, kích thước vật tư, hàng hóa

Đơn vị tính

Đơn giá
(VNĐ)

 
 

1

Tấm nhựa che mưa (dày 0,09 mm)

Loại 3*4 m

Tấm

                      60,000

 

Loại 4*5 m

Tấm

                    100,000

 

Loại  5,5*6,5 m

Tấm

                    175,000

 

2

Tấm nhựa che mưa (dày 0,04 mm)

Loại 3*4 m

Tấm

                      38,000

 

Loại 4*5 m

Tấm

                      64,000

 

Loại  5,5*6,5 m

Tấm

                    115,000

 

3

Giá gỗ kê hàng đã khử trùng

Loại 1,10*0,9*0,08 m

Giá

                    210,000

 

Loại 1,10*0,9*0,12 m

Giá

                    290,000

 

Loại 1,45*1,10*0,08 m

Giá

                    300,000

 

Loại 1,45*1,10*0,12 m

Giá

                    330,000

 

Loại 1,56*1,10*0,15 m

Giá

                    385,000

 

4

Ván kê hàng nặng đã khử trùng

Loại 1,0*0,2*0,03 m

Tấm

                      94,000

 

Loại 2,0*0,2*0,03 m

Tấm

                    115,000

 

5

Thanh gỗ kê hàng nặng đã khử trùng

Loại 2,20*0,15*0,10 m

Thanh

                    300,000

 

Loại 2,90*0,15*0,10 m

Thanh

                    350,000

 

6

Xốp EPS

Loại 1: 0,8*0,6*0,03 m, TL: 0,144 kg

Tấm

                      22,000

 

Loại 2: 0,8*0,6*0,03 m, TL: 0,216 kg

Tấm

                      24,200

 

Loại 3: 0,8*0,6*0,03 m, TL: 0,228 kg

Tấm

                      34,000

 

7

Dây buộc góc lưới

Loại 4 m

Dây

                      15,000

 

8

Thanh nẹp góc bằng giấy ép

Loại dài 1m

Thanh

                        8,500

 

Loại dài 0,2m

Thanh

                        1,800

 

Các mức giá niêm yết trên chưa bao gồm VAT và lệ phí theo quy định hiện hành của nhà nước.

 

 


Liên kết ngoài